BỆNH VIỆN GIAO THÔNG VẬN TẢI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
“Ðẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý và sử dụng thuốc”
NHÂN SỰ
Nhân sự khoa dược gồm có 05 nhân viên:
Trưởng Khoa Dược: DS.Trần Thị Ngọc Dung, Dược sĩ chuyên khoa cấp I, chuyên ngành Dược lý - Dược lâm sàng.
Và 04 nhân viên:
1. Đặng Thị Hồng Loan, Dược sĩ đại học
2. Đinh Thị Vân Anh, Dược sĩ trung học
3. Phạm Thị Hiền, Dược tá
4. Nguyễn Thị Thủy, Kế toán dược
CHỨC NĂNG - NHIỆM VỤ
1. DỰ TRÙ
Lập dự trù thuốc, vaccin-sinh phẩm, vật dụng y tế, hóa chất thường dùng, hóa chất thuốc thử xét nghiệm, . . . cho tất cả cá khoa lâm sàng, cận lâm sàng và khám chuyên khoa theo nhu cầu sử dụng khám chữa bệnh.
2. CUNG ỨNG
Cung ứng đủ thuốc thường xuyên và có chất lượng, không để thiếu các thuốc thuộc danh mục thuốc thiết yếu.
Thực hiện tốt công tác đấu thầu thuốc, tiết kiệm nhưng vẫn đạt hiệu quả trong điều trị.
Cấp phát thuốc đến từng bệnh nhân ngoại trú, bệnh nhân nội trú khi xuất viện.
Phân phối thuốc đến tận khoa phòng, đảm bảo cung ứng đủ thuốc cho nhu cầu điều trị. Bệnh nhân đến với Bệnh viện Giao thông vận tải TP. Hồ Chí Minh không phải tự mua thêm thuốc từ ngoài bệnh viện!
3. BẢO QUẢN
Bảo quản tốt chất lượng, theo dõi hạn dùng của các mặt hàng có trong kho dược.
Thực hiện kiểm kê định kỳ, lập báo cáo đối chiếu xuất – nhập/ thu – chi tiền thuốc với phòng tài vụ hàng tháng.
4. KIỂM TRA
Kiểm tra qui chế quản lý dược đối với các thuốc, vaccin-sinh phẩm, vật dụng y tế, hóa chất,. . . trang bị tại tủ trực các khoa phòng.
Duyệt thuốc cho các khoa, phòng. Giám sát sử dụng thuốc an toàn hợp lý. Kiểm tra quy chế chuyên môn.
5. CÔNG TÁC DƯỢC LÂM SÀNG
Chỉ đạo và vận động sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và hiệu quả là công tác trọng tâm và thường xuyên. Hạn chế và từng bước đẩy lùi tình trạng lạm dụng thuốc. Khuyến khích sử dụng thuốc mang tên gốc (generic), thuốc sản xuất trong nước, thuốc y học cổ truyền.
Theo dõi sử dụng thuốc trên bệnh nhân tại các khoa nội trú về giờ dùng, đường dùng, cách dùng, tương tác thuốc, tác dụng phụ của thuốc. . .
Tư vấn, giúp đỡ bác sĩ trong việc quyết định chiến lược kê đơn thuốc điều trị. Đề nghị kế hoạch dùng thuốc trong y lệnh sao cho hợp lý nhất.
Kiểm soát đơn thuốc về chống chỉ định cho phù hợp với đặc điểm bệnh lý bệnh của bệnh nhân, giám sát tương tác thuốc, bảo đảm về liều lượng thuốc, thời khắc và khoảng cách giữa các lần dùng thuốc.
Giám sát tác dụng bất lợi của thuốc (ADR) và bảo đảm thực hiện báo cáo về trung tâm ADR quốc gia.
Tham gia cùng hội đồng khoa học trong việc soạn thảo các phác đồ điều trị bằng thuốc.
Tham gia công tác của Hội đồng Thuốc - Điều trị bệnh viện, bình bệnh án, bình đơn thuốc.
Phụ trách công tác thông tin thuốc trong bệnh viện. Phổ biến thông tin cho bác sĩ và điều dưỡng về thuốc mới, những tiến bộ mới trong điều trị, các ý kiến thống nhất dùng thuốc tại các hội thảo, qui trình điều trị, giá thuốc. . .
Giúp bác sĩ lựa chọn thuốc dựa vào các tỷ lệ : nguy cơ/lợi ích và giá thành/hiệu quả (giảm nguy cơ-tăng lợi ích; giảm giá thành-tăng hiệu quả).
Tư vấn cho bệnh nhân khi xuất viện về những lưu ý và thận trọng khi dùng thuốc.Giải thích các cách thức dùng thuốc (cách pha thuốc, cách nhỏ thuốc, cách bôi thuốc, cách uống thuốc, . . .)
6. NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học liên quan đến sử dụng thuốc trên bệnh nhân.
7. TRANG THIẾT BỊ Y TẾ:
Mua sắm, bảo trì, sửa chữa TTBYT
Xây dựng kế hoạch trang bị ngắn hạn, dài hạn.
Đánh giá hiệu quả khai thác TTBYT
Kiểm kê, đánh giá tình trạng hoạt động TTBYT
Xây dựng nội quy bảo trì TTBYT